Latest Comments




Saturday, January 1, 2011


Pop Law

Pop Law

An Hoang Trung Tuong
*Pháp-luật 2010-12-31 18:01:00

LƯU Ý: MỌI SAOCHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Luật Bìnhdân

Các cô, lũ con lừa, cần biết chút về Luật.

Dù Lừa nói chung đéo cần Luật, các cô vưỡn cần.

Loạt bài Pop Law Luật Bìnhdân nầy Trung Tướng cốtình biênsoạn lungta lungtung theo lối dẫn case-study chứ không chơi kiểu hànlâm chươnghồi sáchvở.

Các cô liệu mà tiếpthu.

Bài 1: Của Chùa

Của Chùa, chiểu tựđiển Lừa Phổthông, là Của của Không Ai Sất, là tàisản của nobody.

Dưng trong khuônkhổ Bài No1 nầy, Của Chùa phải hiểu nghĩa đen. Nó là Của của một quả Chùa Lừa.

Mời các cô đọc đây:

http://dantri.com.vn/c20/s20-447378/ni-su-vien-tich-tai-san-140000-usd-ai-huong.htm

Trung Tướng tómtắt sựvụ:

Nisư Tèng Tèng, thếdanh Đậu Thèng, là chụtrì chùa Chéng Chéng Sàigòn từ 1998, có giấy bổnhiệm của Thànhhội Phậtgiáo Sàigòn đoànghoàng.

Tháng Năm 2008, Nisư độtngột viêntịch, không để lại dichúc hợppháp.

Khảosát địabàn côngtác của Nisư (aka chùa Chéng Chéng), giớichức Phậtgiáo pháthiện 5 sổ tiếtkiệm mang thếdanh Ngài (aka Đậu Thèng), với số dư quãng 140,000 Ông Tơn tại ngânhàng VCB, cùng ít xiền mặt quãng 50 trẹo Ông Cụ.

Lượng xiền mặt của Nisư tươngđối vắng, không gây nhiều xáotrộn tới cuộcsống Lừa trầmmặc.

Dưng xiền tiếtkiệm của Nisư thì hehe, có. Vì nó đủ đông, các cô ạ.

Ngânhàng Lừa quyđịnh, khi chủ sổ tiếtkiệm tèo, nếu không có giấy ủyquyền hợplệ nơi một người nhận cụtỉ, hoặc không có chứngthực đồngsởhĩu hợplệ nơi một người nhận cụtỉ khác, thì xiền tiếtkiệm mặcnhiên thành Tàisản Thừakế Theo Phápluật.

Tàisản Thừakế Theo Phápluật là gì? Là tàisản của người chết không dichúc, hoặc dichúc không hợppháp, hoặc vươnvươn, được chia cho Người Thừakế Theo Phápluật.

Người Thừakế Theo Phápluật là ai? Là người thuộc ba hạng sau:

Hạng nhất: Vợ/Chồng, Cha/Mẹ (either Đẻ/Nuôi), Con (either Đẻ/Nuôi) của người chết.

Hạng nhì: Ông/Bà (either Nội/Ngoại), Anh/Chị/Em Ruột (not Nuôi) của người chết.

Hạng ba: Cụ (either Nội/Ngoại), Anh/Chị/Em Ruột (not Nuôi) của cha/mẹ người chết, Cháu Ruột (not Nuôi) của người chết.

Chiếu quyđịnh ý, giớichức Phậtgiáo Sàigòn cóc rút nủi 140 Ngàn Ông Tơn tiếtkiệm của côngdân Đậu Thèng, dù cô cổ chính là Nisư Tèng Tèng, và xiền cô cổ chính là Của Chùa.

Cộngsự Nisư buộc nhờ Người Thừakế Theo Phápluật Ngài rút hộ.

Problem nẩy liền. Bùm.

Cô Đậu Phèng, em ruột Nisư, người thừakế hạng nhì của tỉphú Đậu Thèng quácố, tứckhắc đòi quyền mần chủ 140 Ngàn Ông Tơn hehe.

Bị từchối, cô Phèng phóng đơn ra Tòa luôn, coi Phật như côngdân luôn.

Hai năm, chửa ngãngũ.

***

Đám luậtgia lẫn quantòa Lừa bếtắc vụ nầy. Tình bỏn muốn 140 Ngàn Ông Tơn xuống Chùa, dưng hehe, Luật thì đéo cần Tình.

Lấy Lý đéo đâu chứngminh xiền Đậu Thèng là xiền Chùa?

Giáoluật Cônggiáo chốt thẳngthừng, tusĩ Cônggiáo không có tàisản riêng. Mọi củanả đứng tên tusĩ đều là tàisản Giáohội. Tusĩ buộc tuyênthệ khi dấn thân. Tàisản trước tuhành cúng ai tùy thích. Phágiới đàonhiệm thì bỏ tất lại Chùa hehe.

Đi tu không phải đi bộđội.

Dưng, Phậtgiáo thậmchí chưa có Giáoluật. Đi tu Phật ở Lừa thậmchí rômrả hơn đi xuấtkhẩu Taiwan (*).

Lý đâu chứngminh xiền Đậu Thèng là xiền Chùa?

***

Đận 200x, chụtrì chùa Hoóng khéttiếng Bắc Lừa độtquị trên Hà Tây, tầm 30 đệtử Ngài hộtống Ngài về Thủđô cấpkíu.

Quanh giường bịnh Ngài, cả chục monk tóc cụt ngày đêm túctrực ngăn bấtcứ ýđịnh tiếpcận nầu. Các monk đều bô-giai, gânguốc, điềmđạm, trông rất mê. Oách thật.

Trung Tướng bẩu thằng Phoong cam gộc Thuyền Quang, hòathượng gì hànhtung hấpdẫn như Bê Xê Tê (**).

Thằng Phoong bẩu, Ngài giữ mã bốn mươi két sắt trên Hoóng đấy con. Ngài đứng sổ chín mươi tỷ tiếtkiệm đấy con.

Úi mẹ ui. Đông xiền thế, hở phát họhàng tôngtộc nó lấn sân ngay hehe. Canh kỹ là đúng chiếnlược rùi.

***

Trung Tướng nghĩ, bọn luậtsư chùa Chéng Chéng cóthể truyxét thờiđiểm gởi xiền vầu các sổ tiếtkiệm của Nisư Tèng Tèng. Nếu chúng nằm khoảng 1998-2008, giaiđoạn Nisư quản Chùa, thì cóthể lậpluận, xiền Nisư kiếm ý là xiền Chùa.

Lý nầy tươngtự lý cho các vụ chia tàisản lyhôn: đồ sắm trong thờigian kếthôn mặcđịnh là của chung vợ-chồng.

Dưng bọn luậtsư cô Đậu Phèng cóthể phảnbác: đi tu không giống kếthôn, và Nisư Đậu Thèng không phải vợ (or chồng) chùa Chéng Chéng.

Và, nếu bỏn trình được bằngchứng Nisư từng biếu xiền cô Đậu Phèng cũng khoảng 1998-2008 (hehe 99.99% available), thì hehe, lý của Chùa hỏng hẳn.

Tại một Xứ ápdụng Dân Luật Cảmtính như Lừa, case Đậu Thèng hiểnnhiên bếtắc (***).

Trung Tướng, tinhhoa bấthủ, hiểnnhiên ủnghộ cô Đậu Phèng thắng kiện. Tiềnlệ buồn nầy sẽ khiến Nhà Chùa cẩntrọng và tránh dững thuathiệt further.

140 Ngàn Ông Tơn, ba tỷ Ông Cụ, kể cũng không đắt. Phỏng các cô?

(@2010)

(*) Xuấtkhẩu: Tức xuấtkhẩu laođộng, một xuhướng mần xiền caođẳng Lừa 198x-200x.

(**) Thuyền Quang: Tên con phố Thủđô Lừa rất tấpnập cam gộc đủ các chủngloại chánhtrị, kinhtế, vănhóa, vươnvươn.

(***) Dân Luật: Tức Civil Law, hệthống phápluật được most quốcgia ápdụng, khởi từ Đức, Pháp, Lamã, và són tới Lừa. Cơbản của Dân Luật là tậphợp các Quytắc dựng sẵn hướngdẫn quantòa xử án, tráingược Thông Luật.

Thông Luật, tức Common Law, là hệthống phápluật được bọn Anh Mẽo và tụi chưhầu ápdụng. Cơbản của Thông Luật là tậphợp các Ánlệ làm khuônmẫu giúp quantòa xử án.

Dân Luật Cảmtính là hệthống Dân Luật độcđáo của riêng Lừa, với hìnhthức Civil Law, dưng quantòa đéo xử án neither theo Quytắc nor Ánlệ, mà theo ýchỉ Bê Xê Tê hoặc nguyệnvọng Đám Đông.

Ngoài Dân Luật và Thông Luật, trên Quảđất còn thịnhhành Hồi Luật. Hồi Luật là Giáoluật của Hồigiáo, nổitiếng chặtchẽ và nghiêmkhắc, ápdụng tại các quốcgia Hồigiáo như Irăng Irắc Ảzập Marốc vươnvươn.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

- Bìnhdân: (Bình dân).
- Cốtình: (Cố tình).
- Biênsoạn: (Biên soạn).
- Lungta: (Lung ta).
- Lungtung: (Lung tung).
- Hànlâm: (Hàn lâm).
- Chươnghồi: (Chương hồi).
- Sáchvở: (Sách vở).
- Tiếpthu: (Tiếp thu).
- Tựđiển: (Tự điển).
- Phổthông: (Phổ thông).
- Tàisản: (Tài sản).
- Khuônkhổ: (Khuôn khổ).
- Tómtắt: (Tóm tắt).
- Sựvụ: (Sự vụ).
- Nisư: (Ni sư).
- Thếdanh: (Thế danh).
- Chụtrì: (Chụ trì).
- Bổnhiệm: (Bổ nhiệm).
- Thànhhội: (Thành hội).
- Phậtgiáo: (Phật giáo).
- Sàigòn: (Sài Gòn).
- Đoànghoàng: (Đoàng hoàng).
- Độtngột: (Đột ngột).
- Viêntịch: (Viên tịch).
- Dichúc: (Di chúc).
- Hợppháp: (Hợp pháp).
- Khảosát: (Khảo sát).
- Địabàn: (Địa bàn).
- Côngtác: (Công tác).
- Giớichức: (Giới chức).
- Pháthiện: (Phát hiện).
- Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
- Ngânhàng: (Ngân hàng).
- Tươngđối: (Tương đối).
- Xáotrộn: (Xáo trộn).
- Cuộcsống: (Cuộc sống).
- Trầmmặc: (Trầm mặc).
- Quyđịnh: (Quy định).
- Ủyquyền: (Ủy quyền).
- Hợplệ: (Hợp lệ).
- Cụtỉ: (Cụ tỉ).
- Chứngthực: (Chứng thực).
- Đồngsởhĩu: (Đồng sở hĩu, Đồng sở hữu).
- Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
- Mặcnhiên: (Mặc nhiên).
- Tàisản: (Tài sản).
- Thừakế: (Thừa kế).
- Phápluật: (Pháp luật).
- Dichúc: (Di chúc).
- Hợppháp: (Hợp pháp).
- Vươnvươn: (Vươn vươn).
- Thừakế: (Thừa kế).
- Phápluật: (Pháp luật).
- Quyđịnh: (Quy định).
- Giớichức: (Giới chức).
- Phậtgiáo: (Phật Giáo).
- Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
- Côngdân: (Công dân).
- Cộngsự: (Cộng sự).
- Thừakế: (Thừa kế).
- Phápluật: (Pháp luật).
- Nisư: (Ni sư).
- Thừakế: (Thừa kế).
- Tỉphú: (Tỉ phú).
- Quácố: (Quá cố).
- Tứckhắc: (Tức khắc).
- Từchối: (Từ chối).
- Côngdân: (Công dân).
- Ngãngũ: (Ngã ngũ).
- Luậtgia: (Luật gia).
- Quantòa: (Quan tòa).
- Bếtắc: (Bế tắc).
- Chứngminh: (Chứng minh).
- Giáoluật: (Giáo Luật).
- Cônggiáo: (Công Giáo).
- Thẳngthừng: (Thẳng thừng).
- Tusĩ: (Tu sĩ).
- Cônggiáo: (Công Giáo).
- Tàisản: (Tài sản).
- Củanả: (Của nả).
- Tusĩ: (Tu sĩ).
- Tàisản: (Tài sản).
- Giáohội: (Giáo Hội).
- Tuyênthệ: (Tuyên thệ).
- Tàisản: (Tài sản).
- Tuhành: (Tu hành).
- Phágiới: (Phá giới).
- Đàonhiệm: (Đào nhiệm).
- Bộđội: (Bộ đội).
- Phậtgiáo: (Phật Giáo).
- Thậmchí: (Thậm chí).
- Giáoluật: (Giáo Luật).
- Rômrả: (Rôm rả).
- Xuấtkhẩu: (Xuất khẩu).
- Chứngminh: (Chứng minh).
- Chụtrì: (Chụ trì).
- Khéttiếng: (Khét tiếng).
- Độtquị: (Đột quị).
- Đệtử: (Đệ tử).
- Hộtống: (Hộ tống).
- Thủđô: (Thủ đô).
- Cấpkíu: (Cấp kíu, Cấp cứu).
- Túctrực: (Túc trực).
- Bấtcứ: (Bất cứ).
- Ýđịnh: (Ý định).
- Tiếpcận: (Tiếp cận).
- Gânguốc: (Gân guốc).
- Điềmđạm: (Điềm đạm).
- Hòathượng: (Hòa thượng).
- Hànhtung: (Hành tung).
- Hấpdẫn: (Hấp dẫn).
- Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
- Họhàng: (Họ hàng).
- Tôngtộc: (Tông tộc).
- Chiếnlược: (Chiến lược).
- Luậtsư: (Luật sư).
- Cóthể: (Có thể).
- Truyxét: (Truy xét).
- Thờiđiểm: (Thời điểm).
- Tiếtkiệm: (Tiết kiệm).
- Nisư: (Ni sư).
- Giaiđoạn: (Giai đoạn).
- Lậpluận: (Lập luận).
- Tươngtự: (Tương tự).
- Tàisản: (Tài sản).
- Lyhôn: (Ly hôn).
- Thờigian: (Thời gian).
- Kếthôn: (Kết hôn).
- Mặcđịnh: (Mặc định).
- Luậtsư: (Luật sư).
- Cóthể: (Có thể).
- Phảnbác: (Phản bác).
- Kếthôn: (Kết hôn).
- Bằngchứng: (Bằng chứng).
- Ápdụng: (Áp dụng).
- Cảmtính: (Cảm tính).
- Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
- Bếtắc: (Bế tắc).
- Tinhhoa: (Tinh hoa).
- Bấthủ: (Bất hủ).
- Hiểnnhiên: (Hiển nhiên).
- Ủnghộ: (Ủng hộ).
- Tiềnlệ: (Tiền lệ).
- Cẩntrọng: (Cẩn trọng).
- Thuathiệt: (Thua thiệt).
- Xuấtkhẩu: (Xuất khẩu).
- Laođộng: (Lao động).
- Xuhướng: (Xu hướng).
- Caođẳng: (Cao đẳng).
- Thủđô: (Thủ đô).
- Tấpnập: (Tấp nập).
- Chủngloại: (Chủng loại).
- Chánhtrị: (Chánh trị, Chính trị).
- Kinhtế: (Kinh tế).
- Vănhóa: (Văn hóa).
- Vươnvươn: (Vươn vươn).
- Hệthống: (Hệ thống).
- Phápluật: (Pháp luật).
- Quốcgia: (Quốc gia).
- Ápdụng: (Áp dụng).
- Lamã: (La-mã).
- Cơbản: (Cơ bản).
- Tậphợp: (Tập hợp).
- Quytắc: (Quy tắc).
- Hướngdẫn: (Hướng dẫn).
- Quantòa: (Quan tòa).
- Tráingược: (Trái ngược).
- Hệthống: (Hệ thống).
- Phápluật: (Pháp luật).
- Chưhầu: (Chư hầu).
- Ápdụng: (Áp dụng).
- Cơbản: (Cơ bản).
- Tậphợp: (Tập hợp).
- Ánlệ: (Án lệ).
- Khuônmẫu: (Khuôn mẫu).
- Quantòa: (Quan tòa).
- Cảmtính: (Cảm tính).
- Hệthống: (Hệ thống).
- Độcđáo: (Độc đáo).
- Hìnhthức: (Hình thức).
- Quantòa: (Quan tòa).
- Quytắc: (Quy tắc).
- Ánlệ: (Án lệ).
- Ýchỉ: (Ý chỉ).
- Nguyệnvọng: (Nguyện vọng).
- Quảđất: (Quả đất).
- Thịnhhành: (Thịnh hành).
- Giáoluật: (Giáo Luật).
- Hồigiáo: (Hồi Giáo).
- Nổitiếng: (Nổi tiếng).
- Chặtchẽ: (Chặt chẽ).
- Nghiêmkhắc: (Nghiêm khắc).
- Ápdụng: (Áp dụng).
- Quốcgia: (Quốc gia).
- Irăng: (I-răng).
- Irắc: (I-rắc).
- Ảzập: (Ả-zập, Ả-rập).
- Marốc: (Ma-rốc).
- Vươnvươn: (Vươn vươn).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Bô-giai: (Bô giai).
Vợ-chồng: (Vợ chồng).

***





581 Comments: Page 1 2 3
Page:


3 comments:







Unknown said...

Trần Thúy said...

Shop Mua Bán Sản Phẩm Decalsaigon said...







Share this post please batoong



Drug these images into your bookmark toolbar to make bookmarklets for getting Video/Image and Hyperlink Embed Code:






Post a Comment