Latest Comments




Friday, January 6, 2012


Bone Falls (#1)

Bone Falls (#1)

An Hoang Trung Tuong
Truyện-ngắn 2012-01-05 23:00:00

LƯU-Ý: MỌI SAO-CHÉP PHẢI GHI RÕ NGUỒN VÀ TÁCGIẢ

Truyện-ngắn by Al Huang Le Generale, 199x

Thác Xương

(1) Bồn Man Xứ

Vươngquốc Bồn Man đã hơn 500 năm không còn tồntại. Trót khaisinh cạnh một lánggiềng đóikhát kinhniên hunghãn mạntính như xứ Viet's, việc Bồn Man duytrì quốchiệu đến tận thếkỷ XV đã là tộtbậc kỳcông (*). Rất thủđoạn cắn từng mảng từng mảng, các hoàngđế Viet's nuốt gọnghẽ Bồn Man sau vài cuộc sátphạt không quá nhọcnhằn. Xuân 1478, vu lãnhtụ Bồn Man Lwu Kam Kwong tội Phản Nghịch, lãnhtụ Viet's Lê Thánh Tông thânchinh cầm đạibinh triệthạ. Chém xong 15,000 đầulâu Lwu & Thầndân, Thánh Tông loan-tin thắng-trận, thổgiới Viet's phình hai lần, Bồn Man chínhthức tiêuvong.

Xứ Bồn Man tuy kềnhcàng rộng, bằng gộp các tỉnh Xiêng Khoảng & Hủa Phăn & Khăm Muộn của Ailao và Sơn La & Thanh Hóa & Nghệ An của Viet's, nhưng nhândân Bồn Man chỉ giảnđơn một bộtộc. Bộtộc Phươn.

Người Phươn xêdịch từ miệt Phù Dư băng-tuyết đông-bắc China xuống vùng Bồn Man kiếm nắng trước thời Tang Dynasty (**). Đó hầu-như là một quyếtđịnh hết-sức thiếu nghiêmtúc. Cú dicư vạn lý thậmchí chệch rất xa mụctiêu ảotưởng nhiđồng. Ngoài nắng, Bồn Man chẳng có gì thuộc về Miền Hứa (***).

Thểhình Phươn khá cao, đẫy, hông hẹp, chân hơi ngắn, bụng nhiều lông. Cấutrúc đặctrưng vậy giúp trai Phươn dễ luồn rừng mà cũng dễ săn thú, nhưng lại khiến gái Phươn khó đẻ. Mắt Phươn màu xám-sói, hoangdã khôncùng.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Lãogiới luận rằng, những kếtđan muôn kiếp giữa Phươn Phù Dư và sói hànđới đã biến màu mắt Phươn thành xám. Họ sẵnsàng không chỉ ăn thịt nhau, mà cả học-hỏi nhau, âuyếm nhau, hấpthụ nhau. Luận này khiêncưỡng và thảmhại và caynghiệt, nhưng vôsố tươngđồng của sói và Phươn buộc ta phânvân.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

Phươn Bồn Man sống không khác tổtiên họ mấy, kiêntrì môphỏng những ông sói Mãn Châu bấtkhuất liềulĩnh, nghĩ cộc, thù dai, và hiếm-muộn. 15,000 là tổng khẩu Phươn '1478, gồm luôn trẻ-mút-tí và già-mẻ-răng, những Tset, Tsao, Lwu mặt nhọ đeo Panas bắn tên độc và thổi Saranai buồn nãonùng (****).

(2) Nâu Nêm Trấn


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net

(Dừng chờ thamluận)

(@1998)

Ghichú

(*) Viet's, Bồn Man: Tên riêng Văn Bựa chỉ nhằm minhhọa và không nhấtthiết khác tên thật.

(**) Phù Dư: Quốcgia cổ vùng Mãn Châu, China.

Tang Dynasty: Aka Đường Đếchế, China.

(***) Miền Hứa: Aka Đất Hứa. Theo Cựu Ước, Chúa Trời hứa cho Abraham đất Canaan, nên người Dothái gọi Canaan là Đất Hứa.

(****) Tset, Tsao, Lwu: Các Family-names phổbiến của người Phươn Bồn Man.

Panas: Võkhí phổdụng của người Phươn Bồn Man. Giờ ta gọi là Ná hoặc Nỏ.

Saranai: Nhạccụ phổthông của người Phươn Bồn Man. Giờ ta gọi là Pílè hoặc Bílè.

Phụlục

Danhsách Từ Dính trong bài:

- Vươngquốc: (Vương quốc).
- Tồntại: (Tồn tại).
- Khaisinh: (Khai sinh).
- Lánggiềng: (Láng giềng).
- Đóikhát: (Đói khát).
- Kinhniên: (Kinh niên).
- Hunghãn: (Hung hãn).
- Mạntính: (Mạn tính).
- Duytrì: (Duy trì).
- Quốchiệu: (Quốc hiệu).
- Thếkỷ: (Thế kỷ).
- Tộtbậc: (Tột bậc).
- Kỳcông: (Kỳ công).
- Thủđoạn: (Thủ đoạn).
- Hoàngđế: (Hoàng đế).
- Gọnghẽ: (Gọn ghẽ).
- Sátphạt: (Sát phạt).
- Nhọcnhằn: (Nhọc nhằn).
- Lãnhtụ: (Lãnh tụ).
- Thânchinh: (Thân chinh).
- Đạibinh: (Đại binh).
- Triệthạ: (Triệt hạ).
- Đầulâu: (Đầu lâu).
- Thầndân: (Thần dân).
- Thổgiới: (Thổ giới, Lãnh thổ).
- Chínhthức: (Chính thức).
- Tiêuvong: (Tiêu vong).
- Kềnhcàng: (Kềnh càng).
- Nhândân: (Nhân dân).
- Giảnđơn: (Giản đơn).
- Bộtộc: (Bộ tộc).
- Xêdịch: (Xê dịch).
- Quyếtđịnh: (Quyết định).
- Nghiêmtúc: (Nghiêm túc).
- Dicư: (Di cư).
- Thậmchí: (Thậm chí).
- Mụctiêu: (Mục tiêu).
- Ảotưởng: (Ảo tưởng).
- Nhiđồng: (Nhi đồng).
- Thểhình: (Thể hình).
- Cấutrúc: (Cấu trúc).
- Đặctrưng: (Đặc trưng).
- Hoangdã: (Hoang dã).
- Khôncùng: (Khôn cùng).
- Lãogiới: (Lão giới, Bô lão).
- Kếtđan: (Kết đan).
- Hànđới: (Hàn đới).
- Sẵnsàng: (Sẵn sàng).
- Âuyếm: (Âu yếm).
- Hấpthụ: (Hấp thụ).
- Khiêncưỡng: (Khiên cưỡng).
- Thảmhại: (Thảm hại).
- Caynghiệt: (Cay nghiệt).
- Vôsố: (Vô số).
- Tươngđồng: (Tương đồng).
- Phânvân: (Phân vân).
- Tổtiên: (Tổ tiên).
- Kiêntrì: (Kiên trì).
- Môphỏng: (Mô phỏng).
- Bấtkhuất: (Bất khuất).
- Liềulĩnh: (Liều lĩnh).
- Nãonùng: (Não nùng).
- Minhhọa: (Minh họa).
- Nhấtthiết: (Nhất thiết).
- Quốcgia: (Quốc gia).
- Đếchế: (Đế chế).
- Phổbiến: (Phổ biến).
- Võkhí: (Võ khí, Vũ khí).
- Phổdụng: (Phổ dụng).
- Nhạccụ: (Nhạc cụ).
- Phổthông: (Phổ thông).

Danhsách Từ Ghép trong bài:

Đông-bắc: North-east.
Thắng-trận: Victory.

Băng-tuyết: Ice-cold.
Hiếm-muộn: Hard-to-give-birth.
Già-mẻ-răng: Very-old-men.
Trẻ-mút-tí: Very-little-kids.
Xám-sói: Wolf-gray.

Hầu-như: Almost.
Hết-sức: Extremely.

Học-hỏi: To Learn, To Teach.
Loan-tin: To Declare, To Inform.

***

(Phần sau ở đây)

***





1406 Comments: Page 1 2 3 4 5 6 7 8
Page:


1 comment:







Hà Xuân said...







Share this post please batoong



Drug these images into your bookmark toolbar to make bookmarklets for getting Video/Image and Hyperlink Embed Code:






Post a Comment