Latest Comments




Wednesday, January 23, 2013


Financial liquidity, solvency, and leverage (Thanhkhoản, khảnăng thanhtoán, và đòn-bẩy tàichính)

Financial liquidity, solvency, and leverage (Thanhkhoản, khảnăng thanhtoán, và đòn-bẩy tàichính)

An Hoang Trung Tuong
*Kinh-tế 2013-01-23 02:07:00

Thanhkhoản, khảnăng thanhtoán, và đòn-bẩy tàichính


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Note: Sốliệu dùng trong bài-biên lấy từ báocáo tàichính (BCTC) của vài côngty tiếngtăm Lừa đã côngkhai trên Gúc.

(1) Thanhkhoản

Thanhkhoản (Liquidity) là phẩmchất của một tàisản, thểhiện khảnăng giữ-giá của nó khi đem bán.

Theo địnhnghĩa ý, tiền Ông Cụ có thanhkhoản tốt nhất. Sure, Ông Cụ đang là phươngtiện thanhtoán cănbản của các cô.

Tiền Ông Tơn mất-giá khoảng 2K Cụ cho một Vé (2.1 triệu Cụ) khi mua rồi bán, có thanhkhoản cũng ngon.

Vàng SJC mất-giá khoảng 800K Cụ cho một Lạng (46 triệu Cụ), thanhkhoản không tệ.

Cổphiếu STB mất-giá khoảng 2K Cụ cho một Chấng (20 ngàn Cụ), thanhkhoản như dái.

(2) Tàisản ngắn-hạn & dài-hạn

Trong ngạch tàichính, tàisản ngắn-hạn aka tàisản lưuđộng (Current Assets) được hiểu là các tàisản có thanhkhoản tốt của doanhnghiệp.

Tàisản dài-hạn aka tàisản cốđịnh (Fixed Assets, or Long-term Assets) như nhàcửa, đấtcát, xepháo, đươngnhiên thanhkhoản dái.

Chứngkhoán (aka Chấng) thanhkhoản dái cũng.

Tàisản ngắn-hạn của doanhnghiệp luôn được xếp-nhóm theo thanhkhoản giảm-dần, gồm: Tiền-mặt, Đầutư Ngắn-hạn, Phải-thu, Ứng-trước, và Hàng-tồn-kho.

Doanhnghiệp quá dồidào tàisản thanhkhoản ngon, như tiền-mặt, tráiphiếu, tiền phải-thu của kháchhàng, etc, cũng không hayhớm gì. Điều ý chứngtỏ các cô dùng tiền không mấy hiệuquả, quay-vòng chậm, hoặc cho kháchhàng nợ quáđáng.

Nhưng nếu eohẹp thanhkhoản, các cô sẽ khốnđốn vì nợnần, lúc nào cũng méo mồm lo tiền-tiền-tiền đcm.

(3) Nợ ngắn-hạn

Nợ ngắn-hạn (Current Liabilities) là số tiền phải-trả trong một chukỳ tàichính (vídụ 1 năm) của doanhnghiệp.

Note: Các khoản nợ dài-hạn đến-hạn trả (vídụ vay ngânhàng đáohạn) cũng là nợ ngắn-hạn.

Bản BCTC 2012 của côngty QC Jalai chép như sau:

- Vay ngắn-hạn: 109 tỷ Cụ.
- Phải-trả người-bán: 183 tỷ.
- Người-mua trả trước: 261 tỷ.
- Phải-trả thuế: 62 tỷ.
- Phải-trả nhâncông: 1.7 tỷ.
- Làm từthiện: (2.4) tỷ.
- Các khoản phải-trả ngắn-hạn khác: 1,222.2 tỷ.

Note: Khoản 2.4 tỷ trong dấu ngoặc-đơn (...) nhằm thểhiện một giátrị Âm. Aka tiền đó đã chitiêu mẹ rồi.

Tấtcả các khoảnmục trên đều là nợ ngắn-hạn của QC Jalai. Tổngcộng 1,836.5 tỷ Cụ (số Âm thì bị trừ, đươngnhiên).

Món nợ nóng 1,836.5 tỷ ý sẽ đốt đít các cô mỗi ngày, nếu các cô là sếp, cổđông, hoặc chủ-nợ của QC Jalai. Bởi nó ngắn-hạn, đcm thế mới hiểm.

Để nợ bớt thôithúc, QC Jalai cần bảođảm sẵnsàng một lượng tàisản thanhkhoản tốt.

Vậy khốngchế lượng tàisản ý bằng baonhiêu là vừa?

(4) Nợ dài-hạn

Nợ dài-hạn (Long-term Liabilities) cũng là Nợ, nhưng ít nóng hơn nợ ngắn-hạn.

Đây thường là các khoản vay dài-hạn từ ngânhàng và đốitác, hoặc nhận tiền-cọc, hoặc nhận vốn-góp liêndoanh etc.

(5) Vốnliếng

Vốnliếng (Owners Equity), Lừa hay kêu bằng Vốn Chủ Sởhữu, đươngnhiên là vốn tự-có của doanhnghiệp.

Note: Lừa các cô thường nhầm Vốnliếng (Equity) với Vốn Hoạtđộng (Capital). Đcm thế mới đầnđộn.

Vốnliếng của một doanhnghiệp gồm: Vốn Cổphần, Thặngdư Vốn, Quỹ, Lãi Chưa-chia, và các món tươngtự.

Vốn cổphần là tiền các cô góp thànhlập doanhnghiệp.

Thặngdư vốn là tiền các cô bán cổphiếu cao hơn mệnhgiá khi pháthành ra côngchúng.

Quỹ là tiền trích lãi hàng-năm nhằm các mụcđích như phúclợi, khenthưởng, dựphòng, R&D, etc.

Lãi chưa-chia là tiền lãi rốtcuộc của doanhnghiệp, nhưng chưa chiabôi phânbổ.

Tóm-lại, vốnliếng (equity, not capital) là tiền của chính các cô, gồm đầutư banđầu, và lờilãi kiếm được.

(6) Cânđối tàisản

Cânđối tàisản aka cânđối kếtoán (Balance Sheet) là báocáo về tàisản, nợnần, và vốnliếng của doanhnghiệp.

Một bảng cânđối tàisản luôn chứa 3 mục: tàisản, nợnần, và vốnliếng.

Trong đó, tàisản (ngắn-hạn & dài-hạn) luôn bằng tổng nợnần (ngắn-hạn & dài-hạn, too) và vốnliếng.

Đây, cânđối tàisản của QC Jalai 2012. Đơnvị báocáo: Tỷ Cụ.

(*1) Tàisản ngắn-hạn: 3,237.9
(*1.1) Tiền: 8.6
(*1.2) Phải-thu: 543.8
(*1.3) Hàng-tồn-kho: 2,685.5
(*3) Tàisản dài-hạn: 1,821.6
(*3.1) Tàisản cốđịnh: 423.2
(*3.2) Đầutư dài-hạn: 1,398.4
Tổng Tàisản: 5,059.5

(*2) Nợnần: 2,839.0
(*2.1) Nợ ngắn-hạn: 1,836.5
(*2.2) Nợ dài-hạn: 1,002.5
(*4) Vốnliếng: 2,220.5
Tổng Nợnần & Vốnliếng: 5,059.5

Nguồn: Somewhere in Net.

(7) Khảnăng thanhtoán

Khảnăng thanhtoán (Solvency) của một doanhnghiệp là khảnăng trả các khoản nợ ngắn-hạn bằng các tàisản ngắn-hạn của nó.

Hiếm con điên nào dùng nhà-xưởng (tàisản dài-hạn) để gán nợ mua xăng (nợ ngắn-hạn), nên nhândân kinhtài chỉ xét khảnăng thanhtoán của một doanhnghiệp trên quymô tàisản ngắn-hạn của nó.

Khảnăng thanhtoán phổthông của doanhnghiệp được phântích qua các chỉsố tàichính below. Sốmá minhhọa lấy từ bảng cânđối tàisản của QC Jalai, mục (6) above.

(7.1) CR: Current Ratio, aka Chỉsố Thanhtoán Ngắn-hạn, or Chỉsố Thanhtoán Hiệnhành

CR tính bằng tỷsố tàisản ngắn-hạn (*1) và nợ ngắn-hạn (*2.1) trong bảng cânđối-tàisản:

CR = 3,237.9/1,836.5 = 1.76

CR nằm khoảng 1.5-3.0 thì tìnhtrạng tàichính cơbản OK.

CR<1 thì doanhnghiệp gặp khókhăn về thanhtoán.

Nếu CR quá cao, doanhnghiệp có-thể đã không tậndụng hiệuquả tàisản lưuđộng của mình, hoặc quảnlý vốn chưa chuẩn.

Nhiều côngty Lừa chuyên cốgắng nuôi CR<1. Lýdo: mời học Fast-MBA.

CR thằng Gúc quãng 3.8-4.0.

(7.2) QR: Quick Ratio, or Acid Test Ratio, aka Chỉsố Thanhtoán Nhanh

QR tính bằng tỷsố tàisản thanhkhoản ngon và nợ ngắn-hạn (*2.1).

Tàisản thanhkhoản "ngon" là các tàisản ngắn-hạn (*1) không-kể hàng-tồn-kho (*1.3), aka tổng các khoản tiền & tươngđương, đầutư nhanh (marketable securities, chấng khảmại), và tiền phải-thu.

QR = (3,237.9-2,685.5)/1,836.5 = 0.30

QR>1: Khảnăng thanhtoán nuộtnà.

QR<1: Khảnăng thanhtoán lìutìu.

QR thằng Gúc quãng 3.5-3.7.

(7.3) CSR: Cash Ratio, aka Chỉsố Thanhtoán Tiền-mặt

CSR tính bằng tỷsố tàisản tươngđương tiền (*1.1) và nợ ngắn-hạn (*2.1).

Tàisản tươngđương tiền gồm tiền-mặt, tiền bank, và các thểloại Marketable Securities Chấng Khảmại.

CSR = 8.6/1,836.5 = 0.0047

CSR Lừa thường cực thấp, dưới 0.1, bằng 1/10 Tây Lông. Lýdo: Lừa đéo thích dựphòng chấng khảmại.

CSR thằng Gúc quãng 2.8-3.0.

(7.4) NWCA: Net Working Capital to Total Assets Ratio, aka Chỉsố Vốn Hoạtđộng Ròng

NWCA tính bằng tỷsố vốn hoạtđộng ròng (NWC) và tổng-tàisản.

Vốn hoạtđộng ròng (NWC) thì bằng hiệusố tàisản ngắn-hạn (*1) và nợ ngắn-hạn (*2.1).

NWC = 3,237.9-1,836.5

NWCA = (3,237.9-1,836.5)/5,059.5 = 0.28

NWC>0 thì doanhnghiệp hoạtđộng trơntru, dòng-tiền êmái.

NWC<0 thì doanhnghiệp luôn loayhoay trả nợ.

Lúc này tiền vay (hoặc chiếmdụng) ngắn-hạn không đổ hoàntoàn vào tàisản ngắn-hạn để sảnxuất kinhdoanh, mà tống mẹ sang chỗ khác, dài-hạn, vídụ đầutư bấtđộngsản.

Tại Mẽo, NWCA bìnhquân quãng 0.25 (aka 25%), và giảm mạnhmẽ từ mức 0.40 sau WW2.

(8) Đòn-bẩy tàichính

Mời học Fast-MBA đcm văncông gẳm thối-tai.

(@2012)

Tags: thanh-khoản, khả-năng thanh-toán, đòn-bẩy tài-chính, tài-sản doanh-nghiệp.



1207 Comments
Page:


5 comments:







Trần Thúy said...

Jessy Tik said...

sac macbook chinh hang said...

Trần Thúy said...

Unknown said...







Share this post please batoong



Drug these images into your bookmark toolbar to make bookmarklets for getting Video/Image and Hyperlink Embed Code:






Post a Comment